Tài sản có trước khi kết hôn được xem là tài sản riêng hay tài sản chung? Nhập tài sản riêng vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng có được không?

Tầng 3, 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh

infotruongminhngoc@gmail.com

logo

Hotline 24/7 093 694 1658 0939 593 486

Tài sản có trước khi kết hôn được xem là tài sản riêng hay tài sản chung? Nhập tài sản riêng vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng có được không?
21/05/2026 04:48 PM 2199 Lượt xem

    Trên thực tế, nhiều trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến nhà đất, tiền tiết kiệm, phương tiện hoặc tài sản hình thành trước thời điểm đăng ký kết hôn do các bên chưa hiểu rõ cơ chế xác lập quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Một trong những vấn đề thường gây nhầm lẫn là: tài sản có trước khi kết hôn mặc nhiên là tài sản riêng hay có thể trở thành tài sản chung của vợ chồng? Đồng thời, pháp luật có cho phép vợ chồng nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung hay không?

    Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu vấn đề này như sau:

    Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng? (Ảnh minh họa)

     

    Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng?

    Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, cụ thể như sau:

    Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Đồng thời, theo khoản 1 Điều 33 và Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ và chồng cũng được xem xét là tài sản riêng của họ. Hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Bên cạnh đó, Điều 11 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP còn quy định rõ về tài sản riêng khác của vợ và chồng theo quy định của pháp luật như sau:

    - Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

    - Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

    - Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

    Như vậy, những tài sản mà vợ chồng nhận được thông qua việc cho, tặng hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân với bằng chứng hợp pháp như hợp đồng tặng cho, giấy chứng nhận về phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản và trong trường hợp không có thỏa thuận trước đó để coi là tài sản chung, thì sẽ được xem xét là tài sản riêng trong trường hợp có tranh chấp, khi ly hôn hoặc khi cần xác định tài sản riêng.

    Nhập tài sản riêng vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng có được không? (Ảnh minh họa)

    Nhập tài sản riêng vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng có được không?

    Theo đó, để tài sản riêng này trở thành tài sản chung thì vợ chồng phải tiến hành thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung, cụ thể tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

    Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

    1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

    2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

    3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau:

    Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

    1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

    2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

    3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

    Thêm vào đó, tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 còn quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau:

    Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

    1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

    3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

    Như vậy, từ các quy định nêu trên việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là căn cứ pháp lý làm thay đổi chế độ sở hữu tài sản. Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung phải được lập bằng văn bản. Đối với tài sản phải công chứng, chứng thực như bất động sản, xe ô tô,… thì thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Sau khi thỏa thuận, các bên nên thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

    Dịch vụ Luật sư hôn nhân gia đình của Luật Trường Minh Ngọc

    >>> Xem thêm: Khi hôn nhân đã không thể cứu vãn, bỏ qua bước hòa giải ly hôn được không?

    >>> Xem thêm: Có thể ly hôn khi vợ hoặc chồng không đồng ý được không?

    Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Tài sản có trước khi kết hôn được xem là tài sản riêng hay tài sản chung? Nhập tài sản riêng vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng có được không? ”. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:

    Liên hệ qua Hotline:

    - Hotline 1: 093 694 1658 (zalo) 

    - Hotline 2: 083 450 9168 (zalo)

    Liên hệ qua Facebook: Luật Trường Minh Ngọc - Luật sư của bạn

    Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

    Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com

    *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com

    Zalo
    Hotline