Mức xử phạt đối với hành vi bao che cho người nộp thuế trốn thuế từ 16/1/2026 thay đổi như thế nào?

Tầng 3, 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh

infotruongminhngoc@gmail.com

logo

Hotline 24/7 093 694 1658 0939 593 486

Mức xử phạt đối với hành vi bao che cho người nộp thuế trốn thuế từ 16/1/2026 thay đổi như thế nào?
19/05/2026 04:56 PM 74 Lượt xem

    Trong quá trình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế thời gian qua, cơ quan có thẩm quyền ghi nhận nhiều trường hợp hành vi trốn thuế không chỉ xuất phát từ người nộp thuế mà còn có sự tham gia, hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức liên quan. Thực tế xử lý cho thấy, một số hành vi như lập chứng từ không đúng thực tế, che giấu doanh thu, hợp thức hóa hồ sơ hoặc cố ý không cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý đã góp phần tạo điều kiện để hành vi trốn thuế diễn ra hoặc kéo dài thời gian phát hiện vi phạm. Từ ngày 16/01/2026 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ chính thức có hiệu lực thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

    Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu về vấn đề này như sau:

    Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế bị xử phạt hành chính ra sao?

    Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế bị xử phạt hành chính ra sao? (Ảnh minh họa)

    Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan như sau:

    Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan

    3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

    b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

    c) Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

    d) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.

    Như vậy, hành vi bao che người nộp thuế trốn thuế có thể bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đến 16.000.000 đồng trừ hành vi không trích chuyển tiền tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, so với quy định trước đây, mức xử phạt sẽ được thay đổi từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và không có sự thay đổi về mức xử phạt tối đa.

    Lưu ý:

    - Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

    - Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

    Những hành vi nào bị coi là hành vi trốn thuế? (Ảnh minh họa)

    Những hành vi nào bị coi là hành vi trốn thuế?

    Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 quy định về hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế như sau:

    Hành vi trốn thuế:

    - Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

    - Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

    - Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;

    - Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

    - Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

    - Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

    - Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

    - Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;

    - Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;

    - Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;

    - Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

    Người thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế bao nhiêu tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

    Theo Điều 223 Bộ luật Hình sự quy định về tội thông đồng, bao che người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng như sau:

    Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng

    1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm thất thoát tiền thuế phải nộp từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế không đúng quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật về thuế;

    b) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế không đúng quy định Luật quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thuế.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

    a) Vì vụ lợi;

    b) Có tổ chức;

    c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

    d) Làm thất thoát tiền thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    3. Phạm tội gây thất thoát tiền thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

    4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Như vậy, hình phạt cho tội danh này được chia thành các khung dựa trên mức độ nghiêm trọng của hậu quả, chủ yếu là số tiền thuế bị thất thoát căn cứ theo quy định nêu trên thì:

    - Khung 1 (Khoản 1): Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Áp dụng đối với trường hợp làm thất thoát tiền thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

    - Khung 2 (Khoản 2): Phạt tù từ 03 năm đến 12 năm. Áp dụng đối với các trường hợp có một trong các tình tiết tăng nặng như: vì vụ lợi, có tổ chức, dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, hoặc làm thất thoát tiền thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.

    - Khung 3 (Khoản 3): Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. Áp dụng khi tội phạm gây thất thoát tiền thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.

    - Hình phạt bổ sung (Khoản 4): Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Dịch vụ Luật sư tư vấnLuật sư bào chữa Hình sự của Luật Trường Minh Ngọc 

    >>> Xem thêm:  Trộm nhiều lần dưới 2 triệu đồng thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    >>> Xem thêm: Toàn văn Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX về đặc xá năm 2026 mới nhất như thế nào?

    Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Mức xử phạt đối với hành vi bao che cho người nộp thuế trốn thuế từ 16/1/2026 thay đổi như thế nào?”. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:

    Liên hệ qua Hotline:

    - Hotline 1: 093 694 1658 (zalo)

    - Hotline 2: 0939 593 486 (zalo)

    Liên hệ qua Facebook: Luật Trường Minh Ngọc

    Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

    Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com

    *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com

    Zalo
    Hotline