Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy năm 2025. Hành vi này không chỉ gây hại cho sức khỏe cá nhân mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu về vấn đề này như sau:
Người sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu như thế nào?
Theo khoản 10 Điều 2 Luật phòng chống ma túy năm 2021 quy định như sau:
10. Người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.
Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối được thực hiện với người thuộc trường hợp sau đây:
- Người bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
- Người mà cơ quan, người có thẩm quyền có căn cứ cho rằng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
- Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý;
- Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; đang cai nghiện ma túy; đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.
Do đó, tùy theo tính chất, mức độ hành vi người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Khi nào sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt hành chính?
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm đối với người sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Điều 30. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.
Như vậy, nội dung điều luật xác định rõ chỉ những hành vi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mới là đối tượng chịu các hình phạt theo quy định của Nghị định này. Đồng thời tùy trường hợp, họ còn có thể bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc.
Tại khoản 2,3 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cũng quy định mức phạt đối với một số hành vi khác vi phạm phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau:
(-) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(-) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng cây có chứa chất ma túy hoặc hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.
(-) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma túy;
- Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.
Trong trường hợp vi phạm hành chính, ngoài bị cảnh cáo hoặc phạt tiền thì người vi phạm còn chịu biện pháp quản lý, giáo dục của Uỷ ban nhân dân và công an cấp xã phường trong 01 kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý theo Điều 23, 24, 25 Luật phòng chống ma túy năm 2021.
Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và tiếp tục quản lý theo khoản 2 Điều 26 Luật phòng chống ma túy năm 2021.
Khi nào sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Tại Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 đã bổ sung Điều 256a quy định về tội sử dụng trái phép chất ma túy theo hướng xử lý những người đang trong quá trình cai nghiện hoặc vừa kết thúc quá trình cai nghiện ma túy mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy như sau:
- Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy:
- Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
Trường hợp tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.
Dịch vụ Luật sư tư vấn, Luật sư bào chữa Hình sự của Luật Trường Minh Ngọc
>>> XEM THÊM: Mức xử phạt đối với hành vi bao che cho người nộp thuế trốn thuế từ 16/1/2026 thay đổi như thế nào?
>>> XEM THÊM: Pháp luật quy định như thế nào về tội rửa tiền? Năm 2026 tội rửa tiền sẽ bị xử lý như thế nào?
Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Khi nào sử dụng ma túy bị xử phạt hành chính, khi nào bị xử lý hình sự?”. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:
Liên hệ qua Hotline:
- Hotline 1: 093 694 1658 (zalo)
- Hotline 2: 083 450 9168 (zalo)
Liên hệ qua Facebook: Luật sư đất đai giỏi HCM - Luật Trường Minh Ngọc
Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh
Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com