Đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nếu muốn đi làm hoặc đi học ở nơi khác có được không? Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ bao nhiêu lần thì bị thay đổi biện pháp ngăn chặn? Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 01/07/2026?
Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu về vấn đề này như sau:
Đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nếu muốn đi làm hoặc đi học ở nơi khác có được không?
Căn cứ Khoản 2 Điều 43 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025 có quy định về việc giải quyết trong trường hợp thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập như sau:
…
2. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi làm việc, lao động hoặc học tập ngoài địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú thì phải có đơn xin phép gửi người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Kể từ khi nhận được đơn của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu đồng ý thì người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có văn bản đồng ý việc thay đổi nơi làm việc, lao động hoặc học tập và thông báo ngay cho Trưởng Công an cấp xã; nếu không đồng ý thì có văn bản thông báo cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi nơi cư trú trong phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu hoặc phạm vi địa bàn đơn vị quân đội quản lý thì phải báo cáo người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi.
Theo đó, đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn có thể thay đổi nơi làm việc, lao động hoặc học tập ngoài địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú nếu có lý do chính đáng và có đơn xin phép gửi người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.
Lưu ý: Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ bao nhiêu lần thì bị thay đổi biện pháp ngăn chặn?
Việc xử lý trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ được quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, cụ thể:
…
3. Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
a) Vi phạm lần đầu thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và tổ chức nhắc nhở họ;
b) Vi phạm lần thứ hai thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, tổ chức kiểm điểm, nhắc nhở và thông báo cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Vi phạm lần thứ ba thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
Theo đó, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ vi phạm lần thứ 03 thì Trưởng Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và đề nghị người có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
Quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 01/07/2026 như sau:
Thứ nhất, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có quyền sau đây:
- Được đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; trường hợp đi khỏi nơi cư trú vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Được thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư trú khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
- Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nghĩa vụ sau đây:
- Trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
- Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc;
- Chịu sự quản lý, theo dõi của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
- Không đi khỏi phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu hoặc phạm vi địa bàn do đơn vị quân đội quản lý theo lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025;
- Có mặt theo yêu cầu của Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú hoặc người đứng đầu đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi;
- Phải làm giấy cam đoan và thực hiện các nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về hình sự.
Dịch vụ Luật sư Dân sự của Luật Trường Minh Ngọc
>>> Xem thêm: Mẹ chồng mắng chửi con dâu có vi phạm pháp luật không? Có thể bị xử phạt như thế nào?
>>> Xem thêm: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền cần làm gì?
Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nếu muốn đi làm hoặc đi học ở nơi khác có được không?” . Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:
Liên hệ qua Hotline:
- Hotline 1: 093 694 1658 (zalo)
- Hotline 2: 083 450 9168 (zalo)
Liên hệ qua Facebook: Luật Trường Minh Ngọc - Luật sư của bạn
Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh
Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com